Bảng kích thước Lỗ Ban cửa chuẩn phong thuỷ, chính xác nhất 2024

Thước Lỗ Ban từ lâu đã trở thành một công cụ quen thuộc được sử dụng phổ biến trong xây dựng và thiết kế nội thất. Trong bài viết sau, chúng tôi sẽ giới thiệu kỹ hơn về thước Lỗ Ban và cách sử dụng, tra cứu kích thước thước Lỗ Ban khi xây dựng nhà cửa hoặc thiết kế nội thất.

1. Thước Lỗ Ban là gì?

Thước Lỗ ban là gì

Thước Lỗ Ban là loại thước được sử dụng trong xây dựng Dương trạch (nhà cửa) và Âm trạch (mộ phần). Thước này có kích thước thông thường được chia thành các cung tốt và cung xấu tương ứng. Việc chia thành các cung tốt và cung xấu giúp người sử dụng biết được kích thước nào nên sử dụng và kích thước nào nên tránh.

Tất cả các loại thước Lỗ Ban đều có nguyên tắc giống nhau, đó là thước được chia thành các cung lớn tốt hoặc xấu. Mỗi cung lớn này lại được chia thành các cung nhỏ để thể hiện chi tiết tốt hoặc xấu liên quan đến mục đích sử dụng. Màu đỏ trên thước Lỗ Ban thường đại diện cho các cung tốt nên sử dụng, trong khi màu đen thường đại diện cho các cung xấu nên tránh.

>>  Mẫu cửa thép vân gỗ đẹp

1.1 Có những loại thước Lỗ Ban nào?

Thước Lỗ Ban cửa cung cấp thông tin chính xác và cụ thể về các kích thước mà ô chờ cần phải có để cửa có thể lắp đặt một cách hoàn hảo, dưới đây là một số loại phổ biến:

  • Thước Lỗ Ban 52.2cm: Dùng để đo khối rỗng, các khoảng thông thủy hay còn gọi là “lọt sáng”, “lọt lòng”, “lọt gió” trong nhà như: ô cửa sổ, ô thoáng, cửa chính, cửa sổ, giếng trời.

  • Thước Lỗ Ban 42.9cm: Dùng để đo khối đặc, các chi tiết xây dựng cũng như đồ nội thất trong nhà như: kích thước phủ bì khối nhà, bệ, bếp, bậc, giường, tủ.

  • Thước Lỗ Ban 38.8cm: Dùng để đo phần âm trạch.

1.2 Bảng kích thước Lỗ Ban cửa chuẩn phong thủy

Trước khi bắt đầu đo kích thước lỗ ban cửa, bạn nên nắm vững bảng kích thước thông dụng để biết chiều cao, chiều rộng và độ sâu tối ưu cho từng loại cửa. Dưới đây là một bảng tham khảo giúp bạn hiểu rõ hơn về các kích thước cơ bản:

Bảng kích thước Lỗ Ban cửa chuẩn phong thủy

>> Mẫu cửa chính 4 cánh

2. Cách xem thước Lỗ Ban chuẩn phong thủy

2.1 Cách xem thước Lỗ Ban 52,2 cm

Thước Lỗ Ban 52,2 cm được chia thành 8 cung lớn theo thứ tự sau: Qúy Nhân, Hiểm Họa, Thiên Tai, Nhân Lộc, Cô Độc, Thiên Tặc, Tể Tướng. Mỗi cung lớn có kích thước là 65 mm và được chia thành 5 cung nhỏ với kích thước mỗi cung nhỏ là 13 mm.

thước Lỗ Ban 52,2 cm

Cung Qúy Nhân (tốt): Gặp quý nhân, gia đình thịnh vượng, lộc tài tăng, con cái thành đạt, thông minh. (Các cung nhỏ gồm: Quyền lộc, Trung tín, Tác quan, Phát đạt, Thông minh).

Cung Thiên Tài (tốt): Gia cảnh hưng thịnh, nhiều may mắn, con cái ngoan ngoãn, đủ tiền tài lợi lộc. (Các cung nhỏ: Thi Thơ, Văn Học, Thanh Quý, Tác Lộc, Thiên Lộc).

Cung Nhân Lộc (tốt): Gia cảnh phát triển, lộc con cái, bình yên và phú quý. (Các cung nhỏ: Trí Tôn, Phú Quý, Tiến Bửu, Thập Thiện, Văn Chương).

Cung Tể Tướng (tốt): Gia cảnh hanh thông, con cái thành tài, được quý nhân giúp đỡ. (Cung nhỏ: Đại Tài, Thi Thơ, Hoạch Tài, Hiếu Tử, Quý Nhân).

Cung Hiểm Họa (xấu): Tán gia bại sản, tật bệnh, gia đình bất hòa. (Các cung nhỏ: Án thành, Hỗ Nhân, Thất hiếu, Tai họa, Trường bệnh).

Cung Thiên Tai (xấu): Dễ gặp ốm đau, chuyện không hay, mất của, gia đình lục đục, con cái không may mắn. (Các cung nhỏ: Hoàn Tử, Quan Tài, Thân Tàn, Thất Tài, Hệ Quả).

Cung Cô Độc (xấu): Dễ mất người, tốn của, chia ly, đau thương, gia đạo con cái ngỗ ngược. (Các cung nhỏ: Bạc Nghịch, Vô Vọng, Ly Tán, Tửu Thục, Dâm Dục).

Cung Thiên Tắc (xấu): Gặp bệnh bất ngờ, tại họa, cẩn thận lao tù và chết chóc. (Các cung nhỏ: Phong Bệnh, Chiêu Ôn, Ơn Tài, Ngục Tù, Quan Tài).

2.2 Cách xem thước Lỗ Ban 42,9 cm

Thước Lỗ Ban 42,9 cm được chia thành 8 cung lớn (mỗi cung dài 53,625 mm): Tài, Bệnh, Ly, Nghĩa, Quan, Nạn, Hại, Mạng. Mỗi cung lớn lại được chia thành 4 cung nhỏ với chiều dài mỗi cung nhỏ là 13,4 mm.

thước Lỗ Ban 42,9 cm

Cung Tài (tốt): Tài đức: có tài và có đức; Báo khố: có kho quý; Đạt được sáu điều ưng ý; Nghênh phúc: Đón điều phúc.

Cung Nghĩa (tốt): Thêm đinh: thêm người con trai; Ích lợi: có lợi lộc; Quý tử: sinh con quý, có tiền đồ; Dại cát: nhiều may mắn.

Cung Quan (tốt): Thuận khoa: Công danh rộng mở; Hoành tài: tiền nhiều; Tiến ích: ích lợi tăng; Phú quý: Giàu sang.

Cung Bản (tốt): Tài chí: tiền tài đến; Đăng khoa: đỗ đạt; Tiến bảo: Được dâng của quý; Hưng vượng: làm ăn phát đạt.

Cung Bệnh (xấu): Thoát tài: mất tiền; Công sự: bị đến cửa quan; Lao chấp: bị tù đày; Cô quả: đơn lẻ.

Cung Ly (xấu): Trưởng khố: cầm cố đồ đạc; Kiếp tài: của cải mắc tài; Quan quỷ: công việc kém tối; Thất thoát: bị mất mát.

Cung Kiếp (xấu): Tử biệt: chết chóc; Thoái khẩu: mất người; Ly hương: xa quê, nghèo khó; Tài thất: mất tiền.

Cung Hại (xấu): Tai chí: tai nạn đến; Tử tuyệt: chết chóc; Bệnh lâm: mắc bệnh; Khẩu thiệt: cãi nhau.

>> Mẫu cửa chính 2 cánh

2.3 Cách xem thước Lỗ Ban 38,8 cm

Thước Lỗ Ban 38,8 cm được chia thành 10 cung lớn theo thứ tự Đinh, Hại, Vượng, Khổ, Nghĩa, Quan, Tử, Hưng, Thất, Tài. Mỗi cung lớn có độ dài là 39cm và trong một cung lớn có 4 cung nhỏ, mỗi cung nhỏ có độ dài 9,75mm.

thước Lỗ Ban 42,9 cm

Cung Đinh (tốt): Phúc Tinh: người mang lại may mắn; Cập Đệ: có tiền đồ mở rộng; Tài Vượng: Tiền bạc dồi dào, giàu sang; Đăng Khoa: thi cử đỗ đạt, công danh phát.

Cung Vượng (tốt): Thiên Đức: có phúc lộc trời ban; Hỉ Sự: nhân duyên tốt; Tiến Bảo: số kiếp giàu sang; Nạp Phúc: phú quý, vận may, cát tường.

Cung Nghĩa (tốt): Đại Cát: nhiều phúc lộc, may mắn; Tài Vượng: may mắn và giàu sang; Ích Lợi: may mắn, tốt lành; Thiên Khố: tiền bạc đến bất ngờ.

Cung Quan (tốt): Phú Qúy: giàu sang; Tiến Bảo: được lộc quý; Hoạch Tài: lắm tiền, nhiều cửa; Thuận Khoa: công danh, thành đạt.

Cung Hưng (tốt): Đăng Khoa: công danh đỗ đạt; Quý Tử: có con ngoan, giỏi; Thêm Đinh: thêm con trai; Hưng Vượng: giàu có, êm ấm.

Cung Tài Lộc (tốt): Nghinh Phúc: phúc phận đến; Lục Hợp: 6 hướng đều tốt; Tiến Bảo: may mắn tiền bạc; Tài Đức: có tài và đức.

Cung Hại (xấu): Khẩu Thiệt: thị phi; Bệnh Lâm: bệnh tật; Tử Tuyệt: gia đạo bất hòa, đoạn tuyệt cháu con; Tai Chí: tai họa bất ngờ.

Cung Khổ (xấu): Thất Thoát: mất tiền của; Quan Quỷ: mất chức quyền, kiện tụng; Kiếp Tài: bị cưới cửa; Vô Tự: không may về con cái.

Cung Tử (xấu): Ly Hương: tha hương cầu thực; Tử Biệt: có người mất; Thoái Đinh: con trai mất; Thất Tài: hao tốn tiền của.

Cung Thất (xấu): Cô Quả: đơn độc; Lao Chấp: lao tù, khốn khổ; Công Sự: tranh chấp; Thoát Tài: mất tiền của.

3. Cách tra cứu thước Lỗ Ban online

Để tra cứu thước Lỗ Ban online, bạn có thể thực hiện các bước sau:

Bước 1: Truy cập vào trang tìm kiếm Google và nhập từ khóa “tra cứu thước Lỗ Ban”.

Bước 2: Sau đó, nhập kích thước cần tra vào ô tìm kiếm để kiểm tra xem kích thước này đã phù hợp với thước Lỗ Ban hay chưa.

Khi sử dụng công cụ tra cứu thước Lỗ Ban online, một số người thường áp dụng các quy tắc đơn giản như “2 đen thì bỏ, 2 đỏ thì dùng” hoặc “3 đen bỏ, 3 đỏ dùng”. Điều này giúp họ nhanh chóng xác định xem liệu kích thước đó có phù hợp với nhu cầu sử dụng của họ hay không.

Hy vọng với bài viết trên đây, chúng tôi đã cung cấp phần nào thông tin để bạn đọc hiểu thêm về thước Lỗ Ban và bảng kích thước Lỗ Ban cửa chuẩn phong thủy.

5/5 - (2 bình chọn)
0/5 (0 Reviews)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *